Thủ tục Đăng ký kết hôn

Thủ tục Đăng ký kết hôn

Số kí hiệu TT ĐKKH
Ngày ban hành 14/10/2019
Thể loại Thủ tục hành chính
Lĩnh vực Tư pháp
Cơ quan ban hành Bộ/ Ngành Trung ương
Người ký Hướng dẫn thủ tục

Nội dung

* Trình tự thực hiện:
Bước 1: Hai bên nam, nữ trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND cấp xã. Và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
Bước 2: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt và cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
- Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện: Người yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nồ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND cấp xã.
* Thành phần, số lượng  hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp đối với người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn;
- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp;
(*) Người yêu cầu đăng ký kết hôn còn phải xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để chứng minh về nhân thân và giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
b) Số lượng hồ sơ:   01 bộ
* Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn.
* Lệ phí (nếu có):
- Miễn lệ phí đăng ký kết hôn lần đầu;
- Lệ phí đăng ký kết hôn không phải lần đầu: 20.000đ (Hai mươi nghìn đồng). 
*Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn (Thông tư số 15/2015/TT-BTP)
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện kết hôn:
Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây:
+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP;
- Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.


 

 File đính kèm

Các văn bản cùng lĩnh vực

Số kí hiệu
Ngày ban hành
Trích yếu
Số kí hiệu:15/2014/NĐ-CP
Ngày ban hành:26/02/2014
Số kí hiệu:28/2013/NĐ-CP
Ngày ban hành:03/04/2013
Số kí hiệu:02/2016/TT-TTCP
Ngày ban hành:19/10/2016
Số kí hiệu:75/2012/NĐ-CP
Ngày ban hành:02/10/2012
TÌM KIẾM NÂNG CAO
Thăm dò ý kiến

Bạn đến từ nơi mô?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập13
  • Máy chủ tìm kiếm4
  • Khách viếng thăm9
  • Hôm nay457
  • Tháng hiện tại0
  • Tổng lượt truy cập78,247
GIỜ LÀM VIỆC
Mùa Đông
Buổi sáng 7h30 - 12h
Buổi chiểu 13h30 - 17h
Mùa Hè
Buổi sáng 7h - 11h30
Buổi chiều 13h30-17h
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây